Toán Lớp 7 Bài 8

     

Giải bài xích 8: tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Sách VNEN toán 7 tập 1 trang 28. Phần dưới đã hướng dẫn trả lời và đáp án các thắc mắc trong bài xích học. Giải pháp làm đưa ra tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm giỏi kiến thức bài xích học.


A. B. Hoạt động khởi hễ và có mặt kiến thức

1. Tiến hành các vận động sau

a) Em hãy cùng chúng ta giải việc sau

Cho tỉ lệ thức$frac69$ =$frac23$, điền vào nơi trống và so sánh hiệu quả tìm được với các tỉ số$frac69$;$frac23$:
Thực hiện phép tínhSo sánh với $frac69$;$frac23$
$frac6 + 29 + 3$ = ...

Bạn đang xem: Toán lớp 7 bài 8

.........................................
$frac6 - 29 - 3$ = ............................................

Trả lời:

Thực hiện nay phép tínhSo sánh với $frac69$;$frac23$
$frac6 + 29 + 3$ =$frac812$$frac812$ =$frac69$;$frac23$
$frac6 - 29 - 3$ =$frac46$$frac46$ =$frac69$;$frac23$
Làm tương tự như như trên đối với tỉ lệ thức$frac35$ =$frac1220$:
Thực hiện phép tínhSo sánh với $frac35$ =$frac1220$
$frac3 + 125 + 20$ = ........................................................
$frac3 - 125 - 20$ = ........................................................

Trả lời:

Thực hiện tại phép tínhSo sánh với $frac35$ =$frac1220$
$frac3 + 125 + 20$ =$frac1525$$frac1525$ =$frac35$ =$frac1220$
$frac3 - 125 - 20$ =$frac-9-15$$frac-9-15$ =$frac35$ =$frac1220$

b) Đọc kĩ câu chữ sau

Từ tỉ lệ thức $fracab$ =$fraccd$ ta suy ra $fracab$ =$fraccd$ = $fraca+cb+d$ =$fraca-cb-d$, với b$ eq pm d$.

c) Từ tỉ lệ thức$frac13$ =$frac3,29,6$ có hay là không dãy tỉ số đều nhau $frac13$ =$frac3,29,6$ =$frac4,212,6$ =$frac-2,2-6,6$? Hãy giải thích.

Trả lời:

Từ tỉ lệ thức$frac13$ =$frac3,29,6$ có dãy tỉ số đều bằng nhau $frac13$ =$frac3,29,6$ =$frac4,212,6$ =$frac-2,2-6,6$.

Có: $frac13$ =$frac3,29,6$ =$frac1 + 3,23 + 9,6$ = $frac4,212,6$ (1)

$frac13$ =$frac3,29,6$ =$frac1 - 3,23 - 9,6$ =$frac-2,2-6,6$ (2)

Từ (1) và (2)$Rightarrow$ $frac13$ =$frac3,29,6$ =$frac4,212,6$ =$frac-2,2-6,6$.

Xem thêm: Tính Giá Trị Biểu Thức Lớp 7, Bài 2: Giá Trị Của Một Biểu Thức Đại Số

2. Triển khai các vận động sau

a) Từ tỉ lệ thức$frac1218$ =$frac2436$ =$frac72108$, tính các tỉ số sau và so sánh chúng với những tỉ số$frac1218$ và$frac3654$.

$frac12 + 24 + 7218 + 36 + 108$; $frac12 - 24 + 7218 - 36 + 108$.

Trả lời:

$frac12 + 24 + 7218 + 36 + 108$ =$frac108162$; $frac12 - 24 + 7218 - 36 + 108$ =$frac6090$.

Dễ dàng dấn thấy:$frac108162$ =$frac6090$ =$frac1218$ = $frac3654$ =$frac23$.

b) Đọc kĩ câu chữ sau

Từ dãy tỉ số đều bằng nhau $fracab$ =$fraccd$ = $fracef$, ta suy ra $fracab$ =$fraccd$ = $fracef$= $fraca+c+eb+d+f$ =$fraca-c+eb-d+f$, với mang thiết các tỉ số đều có nghĩa.

c)$frac26$ =$frac1030$ =$frac1442$ =$frac2 + 10 + 146 + 30 + 42$ =$frac2678$.

$frac26$ =$frac1030$ =$frac1442$ =$frac2 - 10 + 146 - 30 + 42$ =$frac618$. Ta có: $frac2678$ =$frac618$.

Làm theo mẫu trên với một dãy khác.

Trả lời:

Ta có:$frac15$ =$frac210$ =$frac315$ =$frac1 + 2 + 35 + 10 + 15$ =$frac630$.

$frac15$ =$frac210$ =$frac315$ =$frac1 - 2 + 35 - 10 + 15$ =$frac210$. Ta có: $frac630$ =$frac210$.

3.

Xem thêm: Vị Trí Địa Lý Châu Mỹ La Tinh (Tiết 2), Thông Tin Về Châu Mỹ Latinh Và Vùng Caribe

cần sử dụng dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện chiều cao của các bạn Hồng, Hoa, Lan tỉ lệ với các số: 5; 5,3; 5,5.